SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG THCS-THPT DUY
TÂN
Số: 40/KH-DT Tp.Hồ
Chí Minh, ngày 4 tháng 3 năm 2026
KẾ
HOẠCH KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm
học 2025-2026
Căn
cứ Căn cứ Công văn số 1557/SGDĐT-GDPT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Sở Giáo dục và
Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025 - 2026.
Căn cứ
công
văn số 2487/SGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về
việc hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh trung học năm học 2025 -
2026;
Căn
cứ Quyết định 08/ QĐGD-DT, Quy chế kiểm tra đánh giá năm học 2025-2026 của
Trường THCS-THPT Duy Tân;
Căn cứ tình hình thực tế nhà trường, Trường
THCS – THPT Duy Tân xây dựng kế hoạch kiểm tra định kì cuối học kì 2, năm học
2025 - 2026 như sau:
Trường THCS-THPT Duy Tân xây dựng kế hoạch kiểm
tra cuối học kì II, năm học 2025-2026 như sau:
I. Yêu cầu và thời gian
Đề kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu
bảo mật; nội dung bảo đảm tính chính xác, phân loại trình độ, câu hỏi rõ ràng;
nội dung các câu hỏi phải theo tiến độ bài dạy ở kỳ kiểm tra và sát với
chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình. Tăng cường câu hỏi vận dụng, liên hệ
với thực tiễn cuộc sống nhưng tránh khiên cưỡng,
gượng ép.
Đối với học sinh khuyết tật học
hòa nhập: Nhà trường chủ động thống nhất, có kế hoạch xây dựng bộ đề kiểm tra phù
hợp với năng lực cho học sinh đảm bảo các quy định hiện hành.
-
Kiểm tra :
+ Từ 23/3/2026 đến ngày 27/3/2026 kiểm tra Lớp
12:Lịch sử, Địa lí, KT-PL, Tiếng Anh, Vật lí, Hoá học, Sinh học ,TD,ANQP,MT,Tin
.
+
Toán ,Văn kiểm tra thứ tư ngày 15/4 .
+
Từ 20/4/2026 đến ngày 08/5/2026 các lớp 7,8,9,10,11 kiểm tra tập trung gồm: Ngữ
văn, Toán, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí, GDCD, GDKTPL, Sinh học, KHTN, Lịch sử -
Địa lí.
- Kiểm
tra tại lớp : Các môn còn lại, giáo viên bộ môn cho học sinh kiểm tra tại lớp
theo thời khóa biểu từ 20/4/2026 đến 08/5/2026 .
II.
Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra định kì
Thực hiện theo
biên soạn đề theo quy trình sau:
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
Người biên soạn đề kiểm
tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của
chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm
tra cho phù hợp.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các
hình thức sau: Đề kiểm tra tự luận, Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan. Mỗi
hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lí các
hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học.
Bước 3: Thiết lập ma trận, bản đặc tả đề kiểm tra
- Lập một bảng có hai
chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần kiểm tra đánh giá, một
chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu,
vận dụng và vận dụng cao theo tỉ lệ 4:3:2:1.
- Trong mỗi ô là chuẩn
kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi
và tổng số điểm của các câu hỏi.
- Số lượng câu hỏi của
từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời
gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp
độ nhận thức.
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận, bản đặc tả
- Việc biên soạn câu
hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc
một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định.
- Các câu hỏi biên soạn
đạt chất lượng tốt, thoả mãn các yêu cầu theo quy chế chung.
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
- Việc xây dựng hướng
dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:
+ Nội dung đảm bảo
khoa học và chính xác;
+ Cách trình bày phải
cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
+ Phù hợp với ma trận
đề kiểm tra.
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn
xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:
+ Đối chiếu từng câu
hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính
xác của đề và đáp án. Điều chỉnh các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm
bảo tính khoa học và chính xác.
+ Đối chiếu từng câu
hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với: chuẩn cần đánh giá, cấp độ
nhận thức cần đánh giá, số điểm, thời gian dự kiến.
+ Thử đề kiểm tra để
tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng
học sinh (nếu có điều kiện).
+ Hoàn thiện đề, hướng
dẫn chấm và thang điểm.
III. Hình thức đề kiểm tra
Đối với các môn kiểm
tra tập trung:
-
Tiếng Anh 10, 11 hình thức đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm theo tỉ lệ:
6 trắc nghiệm - 4 tự luận. Môn Ngữ văn cấu trúc: I. Đọc Hiểu (6 điểm) gồm Nhận
biết + thông hiểu: 4 điểm - Vận dụng: 2 điểm (viết đoạn) và II. Làm văn 4 điểm.
Môn Toán 10, 11 chọn 1 trong các hình thức: tự luận 100% hoặc kết hợp trắc nghiệm
và tự luận hoặc 100% trắc nghiệm.
.-
Lớp 12 môn Ngữ văn tự luận, các môn còn lại trắc nghiệm.
Lưu ý:
- Các tổ bộ môn
xây dựng bảng ma trận đặc tả (Theo Công văn 3333/GDĐTTrH).
- Học sinh không được sử dụng tập Bản đồ địa lý, tập Atlat
của khối lớp.
IV. Thời gian làm bài
1. Lớp 6, 7, 8, 9, 10, 11
- Toán, Ngữ văn 90
phút
- Tiếng Anh 60 phút
- Các môn còn lại: 45 phút
-
Lịch
sử - Địa lí, Khoa học tự nhiên 60 phút
-
Các
môn còn lại: 45
phút/môn.
2. Lớp 12:
- Ngữ
văn:
120
phút.
-
Toán:
90 phút.
-
Ngoại ngữ: 60 phút.
- Lí-Hóa-Sinh-Sử-Địa-GDCD: 50 phút/môn.
- Các môn còn lại: 45 phút/môn.
IV.
Phân công thực hiện
-
Thành lập hội đồng ra đề, chấm kiểm tra, in sao, coi thi (danh sách đính kèm).
-
Các môn kiểm tra tập trung: Giáo viên soạn và nộp đề kiểm tra đề nghị 4 đề /môn/khối đối với các môn kết
hợp 2 hình thức và hình thức trắc nghiệm, 2
đề/môn/khối môn kiểm tự luận kèm hướng dẫn chấm và ma trận đặc tả đề kiểm
tra qua mail thầy Quang . Lưu ý: Ma trận - đề - đáp án gom thành 1 file word, đề
các môn tự nhiên có công thức đặc thù Thầy Cô tách đề ra riêng chuyển sang PDF. Hạn cuối nộp là trước ngày 10/4/2026(
Riêng lớp 12 nộp trước 13/3/2026)
- Các môn kiểm tra tại lớp: Giáo viên soạn
và nộp đề kiểm tra đề nghị 2 đề
/môn/khối đối với các môn kết hợp 2 hình thức và hình thức trắc nghiệm,
Zalo: T.Quang. Lưu ý: Ma trận - đề - đáp án
gom thành 1 file word, đề các môn tự nhiên có công thức đặc thù Thầy Cô tách đề
ra riêng chuyển sang PDF. Hạn cuối nộp là trước 1 tuần kiểm tra theo TKB.
- Tổ trưởng hoặc nhóm trưởng bộ môn có trách
nhiệm kiểm tra và duyệt đề đề nghị của Giáo viên bộ môn.
- Sau một tuần so với thời điểm kiểm tra bộ
môn, giáo viên bộ môn nộp bài chấm về văn phòng và báo điểm kiểm tra về BGH :
T.Quang
Lưu ý quan trọng khi gửi đề: (theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT TP.HCM)
Mỗi khối lớp / môn có 1 tập
tin (gửi file PDF, không gửi file Word) chứa tất cả các đề, đáp án, ma trận đặc
tả. Tên tập tin đặt theo Môn_Tên trường (không dấu tiếng Việt).
Ví dụ: MTDe_HK2_Nguvan7_DuyTan
MTDe_HK2_Toan10_DuyTan
MTDe_HK2_LS&DL8_DuyTan
MTDe_HK2_Vatly11_DuyTan
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
-
Phòng GDTrH,Sở
GDĐT,
-
Chủ tịch HĐQT,
-
Ban giám hiệu,
-
Tổ, Nhóm trưởng
chuyên môn, Nguyễn
Văn Hiếu
-
Lưu (VP)
LỊCH KIỂM TRA HKII - THCS
NĂM HỌC 2025-2026
|
NGÀY THI
|
Buổi Sáng từ 7g45
|
|
KHỐI 9
|
KHỐI 8
|
KHỐI 7
|
KHỐI 6
|
|
Thứ Tư
22.4.2026
|
Ngữ văn: 90’
(09g45 – 11g15)
|
Ngữ văn: 90’
(09g45 – 11g15)
|
Ngữ văn: 90’
(09g45 – 11g15)
|
Ngữ văn: 90’
(09g45 – 11g15)
|
|
Thứ Sáu
24.4.2026
|
Tiếng Anh: 60’
(10g15 – 11g15)
|
Tiếng Anh: 60’
(10g15 – 11g15)
|
Tiếng Anh: 60’
(10g15 – 11g15)
|
Tiếng Anh: 60’
(10g15 – 11g15)
|
|
Thứ Sáu
25.4.2025
|
Toán: 90’
(09g45 – 11g15)
|
Toán: 90’
(09g45 – 11g15)
|
Toán: 90’
(09g45 – 11g15)
|
Toán: 90’
(09g45 – 11g15)
|
|
Thứ Ba
5.5.2026
|
LS - ĐL: 60’
(10g15 – 11g15)
|
LS - ĐL: 60’
(10g15 – 11g15)
|
LS - ĐL: 60’
(10g15 – 11g15)
|
LS - ĐL: 60’
(10g15 – 11g15)
|
|
Thứ Năm
7.5.2026
|
KHTN: 60’
(8g15 – 9g15)
GD CD
( 10g30-11g15)
|
KHTN: 60’
(8g15 – 9g15)
GD CD
( 10g30-11g15)
|
KHTN: 60’
(8g15 – 9g15)
GD CD
( 10g30-11g15)
|
KHTN: 60’
(8g15 – 9g15)
GD CD
( 10g30-11g15)
|
LỊCH
KIỂM TRA HKII - THPT
|
NGÀY
THI
|
BUỔI
SÁNG (Từ 7g45)
|
|
KHỐI
11
|
KHỐI
10
|
|
Thứ Tư
22.4.2026
|
Tiếng
Anh: 60’
(10g30-11g15)
|
Tiếng
Anh: 60’
(10g30-11g15)
|
|
Thứ
Sáu
24.4.2026
|
Lịch sử
(10g30
– 11g15)
|
Lịch sử
(10g30
– 11g15)
|
|
Thứ Ba
5.5.2026
|
Ngữ
văn: 90’
(9g45 –
11g15)
|
Ngữ
văn: 90’
(9g45 –
11g15)
|
|
Thứ
Năm
7.5.2025
|
Toán:
90’
(9g45 –
11g15)
|
Toán:
90’
(9g45 –
11g15)
|